Chào mừng quý vị đến với kho học liệu điện tử của Trường tiểu học và trung học cơ sở Ninh Đông
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÀI 2 THƠ SÁU CHỮ, BẢYCHỮ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Ngày gửi: 14h:53' 24-02-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Ngày gửi: 14h:53' 24-02-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
Tổ Ngữ văn-Tiếng anh-Nghệ thuật
Tuần: 1-2
Ngày soạn 14/09/2024
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn ; lớp: 8
Thời gian thực hiện: 12
Tiết 15,16:
Đọc – hiểu văn bản: NẮNG MỚI
- Lưu Trọng Lư –
A. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
- HS nhận biết, phân tích được một số yếu tố hình thức của bài thơ bảy chữ (số chữ ở
mỗi dòng, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc…) và tình cảm, cảm
hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ.
- Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và các biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài thơ.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
b. Năng lực đặc thù
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: Từ ngữ,
hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể
hiện qua VB; Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB;
3. Về phẩm chất:
- Giúp HS biết xúc động trước tình cảm, niềm xót thương khi nói về người mẹ.
- Biết trân trọng, gìn giữ những kỉ niệm, những tình cảm thiêng liêng; đồng thời có
trách nhiệm với hiện tại và tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về mẹ, tình mẫu tử...
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SGV, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
b) Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
Đọc những câu thơ/ cao dao viết về mẹ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs đọc thơ, ca dao
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Mẹ - tiếng gọi thân thương trìu mến mà
thiêng liêng vô cùng. Nhạc sĩ nào đó đã từng viết “Riêng mặt trời chỉ có 1 mà thôi/ Và
mẹ em chỉ có 1 trên đời”. Mẹ là bầu sữa ngọt lành nuôi con khôn lớn, mẹ là ánh sáng
của cuộc đời con. Nói về mẹ có rất nhiều nhà thơ viết hay, viết lạ, thế nhưng với Lưu
Trọng Lư, ông đã có một cách thể hiện riêng. Hãy cùng tìm hiểu về tình cảm đó qua
bài thơ “Nắng mới”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng
dẫn đọc và rèn luyện các kĩ năng đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Nắng mới.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu:
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn .
Nội dung:
- GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung.
- HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Từ phần chuẩn bị ở nhà, hãy trình
bày những hiểu biết về tác giả Lưu Trọng Lư và bài
thơ Nắng mới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
- GV bổ sung:
+ Ông là một trong những nhà thơ khởi xướng
Phong trào Thơ mới và rất tích cực diễn thuyết bênh
vực “Thơ mới” đả kích các nhà thơ “cũ”.
+ Sau Cách mạng tháng Tám, ông tham gia Văn hoá
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
LƯU TRỌNG LƯ (1911-1991)
- Lưu Trọng Lư (19/6/1911–
10/8/1991), là một nhà thơ, nhà văn,
nhà soạn kịch Việt Nam.
- Quê quán: làng Cao Hạ, xã Hạ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
cứu quốc ở Huế. Trong kháng chiến chống Pháp, ông
hoạt động tuyên truyền, văn nghệ ở Bình Trị Thiên
và Liên khu IV.
+ Sau năm 1954, ông tiếp tục hoạt động văn học,
nghệ thuật: hội viên Hội nhà văn Việt Nam từ năm
1957, đã từng làm Tổng thư ký Hội nghệ sỹ sân khấu
Việt Nam.
+ Năm 1991, ông mất tại Hà Nội. Ông đã được trao
tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ
thuật năm 2000.
NV 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: giọng điệu nhẹ
nhàng, chậm rãi, tình cảm...
GV đọc mẫu, HS đọc, nhận xét
- Giải nghĩa từ: thiếu thời, giậu, nội, mường
tượng.
- HS thảo luận nhóm đôi phiếu học tập số 1 để tìm
hiểu chung bài thơ. (HS có thể làm ở nhà, đến lớp
trao đổi ý kiến để thống nhất)
Trường THCS Trần Quang Khải
Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng
Bình.
- Phong cách nghệ thuật: giọng thơ
trong trẻo, ý thơ tinh tế
- Tác phẩm chính: Khói lam chiều,
Tiếng thu (1939); Tỏa sáng đôi bờ
(1959); Người con gái sông Gianh
(1966)
2. Tác phẩm
a) Đọc và giải nghĩa từ
- Đọc
- Giải nghĩa từ:
+ Thầy me (từ cũ): bố mẹ
+ Thiếu thời: thời kì còn bé, còn
đang ở độ tuổi thiếu niên
+ Giậu: Tấm tre nứa đan hoặc hàng
cây nhỏ, rậm để ngăn sân vườn.
+ Nội: cánh đồng
+ Mường tượng: nhớ lại hoặc tưởng
tượng ra trong trí hình ảnh nào đó
không rõ ràng
b) Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: Trích từ tập thơ “Tiếng
Xuất xứ
thu”
Thể thơ, đặc điểm
- Thể thơ: thơ bảy chữ
PTBĐ
Đặc điểm:
Bố cục, mạch cảm
Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng
xúc
có 7 chữ. Các dòng trong bài thơ
Chủ thể, đối tượng
thường ngắt nhịp 4/3, cũng có khi bắt
trữ tình
nhịp ¾. Cách ngắt nhịp còn phụ
Nhan đề
thuộc vào nghĩa của câu thơ, dòng
thơ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bài thơ sáu chữ hoặc 7 chữ
thường có nhiều vần. Vần thường là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
vần chân(được gieo ở cuối dòng thơ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
thứ nhất, thứ hai, thứ tư ở mỗi khổ),
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm
có thể gieo vần liền (vần được gieo
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của liên tiếp ở các dòng thơ) hoặc cách
(vần không được gieo liên tiếp mà
bạn.
thường cách ra 1 dòng thơ).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- PTBĐ: Biểu cảm ( Tự sự, miêu tả)
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã - Bố cục: 2 phần
+ Phần 1 (khổ thơ đầu): bức tranh
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
thiên nhiên “nắng mới”.
+ Phần 2 (khổ 2, 3): Nỗi nhớ của nhà
B2: Thực hiện nhiệm vụ
thơ
GV:1. Hướng dẫn HS cách đọc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần).
HS: - Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS
bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần)
và chuyển dẫn sang đề mục sau.
Sản phẩm tổng hợp:
(SƠ ĐỒ TƯ DUY PHẦN TÁC GIẢ, TÁC PHẨM)
Trường THCS Trần Quang Khải
- Mạch cảm xúc: Đan xen hiện tại
và quá khứ.
- Bài thơ là lời của chủ thể trữ tình
“tôi”, bộc lộ cảm xúc, tâm tư tình
cảm về người mẹ của mình.
- Nhan đề được đặt theo một hình
ảnh khơi nguồn cảm hứng cho tác
giả.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bức tranh thiên nhiên nắng mới (Khổ 1).
Mục tiêu: Giúp HS phân tích và nắm được nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của khổ
thơ, từ đó thấy được không gian thiên nhiên khơi nguồn cảm xúc và tâm trạng hoài niệm của
nhà thơ về người mẹ.
Nội dung:
GV đặt câu hỏi để tìm hiểu nội dung đoạn thơ
HS: Suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1.Bức tranh thiên nhiên “nắng
mới”.
? Bức tranh thiên nhiên nắng mới
được hiện lên ở thời gian, không
gian nào? Tìm những từ ngữ diễn tả
tâm trạng nhà thơ? Tìm và nêu tác
dụng của các biện pháp nghệ thuật
đặc sắc trong khổ thơ? Từ đó em
cảm nhận được gì về bức tranh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Phương diện
Từ ngữ
Thời gian
Hiện tại, buổi trưa buồn
bên song cửa
– Bình dị nhưng đủ sức
lay động lòng người
Nắng hắt bên song , Âm
thanh tiếng gà xao xác, não
Không gian
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
thiên nhiên nắng mới và tâm trạng
của nhà thơ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phương diện
Từ ngữ
Thời gian
Không gian
Tâm trạng
Nghệ thuật
Nhận xét:
Trường THCS Trần Quang Khải
nùng
– Không gian hiu hắt
Tâm trạng
Xao xác, não nùng, lòng
rượi buồn, chập chờn sống
lại
Nghệ thuật:
- Dùng từ đặc sắc: + hắt: => Gợi không gian hiu hắt,
vắng lặng.
- Từ láy “xao xác”, “não nùng” diễn tả âm thanh xao
động. Tiếng gà nhấn mạnh sự vắng lặng của không
gian, lấy động để tả tĩnh. Cách ngắt nhịp 2/2/3 thể
hiện cảm xúc trầm buồn, nhớ thương.
- Từ láy “chập chờn” thể hiện những hình ảnh trong
quá khứ dần hiện lên trong tâm trí của nhân vật trữ
tình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Đọc khổ thơ thứ nhất và suy
nghĩ thảo luận theo nhóm bàn để
TLCH
B3: Báo cáo thảo luận
GV: Yêu cầu nhóm trưởng trình
bày kết quả thảo luận
HS: Trả lời câu hỏi của GV, những
- Không gian tĩnh lặng, hiu hắt, đầy 1 màu hoài
HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ
niệm.
sung (nếu cần) cho câu trả lời của
- Tâm trạng buồn quạnh hiu xa vắng, nhớ
bạn.
thương những kỉ niệm thuở ấu thơ.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận
xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
GV: Lời thơ viết giản dị, tự nhiên, không một chút cầu kỳ, gọt giũa đúng như Hoài Thanh đã
nhận định: “Lư để lòng mình tràn lan trên mặt giấy” nhưng vẫn sức lay động lạ kỳ. Kỷ niệm
ùa về, lung linh trong màu nắng mới, đánh thức dậy trong tâm hồn nhà thơ cả một thời dĩ
vãng tưởng đã nhạt nhòa.
Hiện tại trước mắt mờ dần, nhường chỗ cho quá khứ tràn về. Nhịp cầu đã bắc, hoài
niệm mênh mang… “Những ngày không” phải chăng là những ngày ấu thơ, khi tác giả còn
nhỏ, lòng chưa vướng bận điều gì. Vậy tại sao nó lại khắc sâu trong tâm khảm nhà thơ đến
vậy? Bởi vì “những ngày không” ấy đã in dấu một kỷ niệm hay hình ảnh một người nào.
Mạch thơ liên tục, trải dài sang khổ hai để chuyển hoàn toàn về quá khứ. Thuyền hồn
đã cập bến “ngày xưa”, câu chuyện cổ tích về một người mẹ đã bắt đầu.
2. Nỗi nhớ của nhà thơ (Khổ 2,3)
Mục tiêu: Giúp hs cảm nhận được hình ảnh người mẹ trong kí ức của NVTT, từ đó cảm
nhận được nỗi nhớ, tình cảm của nhà thơ dành cho mẹ.
Nội dung: GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về hình ảnh người mẹ.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Thảo luận nhóm bàn
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số
3 bằng cách trả lời các câu hỏi.
- Thời gian: 7 phút
1. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thế
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
nào trong tâm tưởng của NVTT?
1. Hình ảnh, từ ngữ về
Nghệ thuật
mẹ
- Lựa chọn
- Mẹ đưa áo đỏ ra dậu
hình ảnh ấn
phơi mỗi khi có nắng
tượng, có hồn.
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
2. Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm
của nhà thơ dành cho mẹ?
Những nét nghệ thuật nào được tác giả sử
dụng để tái hiện hình ảnh người mẹ?
Từ đó em có cảm nhận gì về người mẹ và
tình cảm của nhà thơ dành cho mẹ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hình ảnh, từ ngữ
Nghệ thuật
Hình ảnh người mẹ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS - Quan sát những chi tiết trong SGK (GV
đã chiếu trên màn hình)
- Đọc các khổ thơ 2, 3.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
=> Hình ảnh người mẹ quá cố của nhà thơ từ đầu đến cuối chỉ được phác họa qua ba chi
tiết: “nắng mới”, “áo đỏ” và “nét cười”, trong những giây phút xuất thân của họa sĩ – thi sĩ
Lưu Trọng Lư, nó đã để lại một ấn tượng đẹp và sâu sắc. Phải chăng là vì ta chợt bắt gặp
trong hình ảnh đó một cái gì rất đỗi thân quen như của mẹ ta mà cũng là của tất cả những
người phụ nữ Việt Nam thầm lặng hy sinh, thương yêu, chăm sóc chồng con suốt cả cuộc
đời.
Không gian nghệ thuật ám ảnh không tách rời hình ảnh người mẹ… Có thể hình ảnh ấy của
bà mẹ đã đọng lại và lưu mãi trong tâm trí người đọc khi bài thơ đã hết, tạo một nỗi bùi ngùi,
thương cảm.
GV: Tổng hợp lại kiến thức: “Nắng mới” là một bài thơ thoạt đọc qua không có gì đặc
biệt, nhưng nếu có một tâm hồn đồng cảm, một tình yêu sâu nặng với người đã sinh thành ra
mình thì bài thơ thực sự là một tiếng đàn đồng điệu. Hoài Thanh đã từng nói: “Thơ Lưu
Trọng Lư không phải là một bài thơ, nghĩa là không phải là một công trình nghệ thuật mà là
tiếng lòng thổn thức hòa theo tiếng thổn thức của lòng ta”.
III. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện trong
văn bản?
+ Em nhận được bức thông điệp nào từ bài
thơ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh
báo cáo sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Trường THCS Trần Quang Khải
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Kí ức về mẹ gắn liền với sự biết ơn, tình yêu
tha thiết của NVTT.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn
- Giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ.
- Cách ngắt nhịp đều đặn, chủ yếu là 4/3
3. Ý nghĩa:
Bồi đắp thêm tình cảm kính yêu người mẹ,
trân trọng tình cảm gia đình cho người đọc.
3. HĐ 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức cho Hs vẽ tranh hoặc dựng hoạt cảnh, vẽ sơ đồ tư duy
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
1. Vẽ sơ đồ tư duy bài học
2. Trong kí ức tuổi thơ của nhân vật “tôi” ở bài “Nắng mới”, người mẹ hiện lên
qua những hình ảnh được lựa chọn, để lại ấn tượng sâu đậm cho tác giả. Với em, hình
ảnh, chi tiết nào về người mẹ của mình khiến em thấy yêu thương nhất. Hãy chia sẻ
bằng 1 đoạn viết khoảng 10 câu văn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
4.HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Tranh vẽ, đoạn văn thuyết trình của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
* Tích hợp kiến thức môn Mỹ thuật.
? Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy vẽ tranh về người mẹ gắn liền với 1 công việc
của mẹ mà em ấn tượng nhất.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS
HS: về nhà làm.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS
IV. Hướng dẫn tự học về nhà và chuẩn bị bài sau:
-Bài cũ:
+ Nắm nội dung, đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ
+ Nắm đặc điểm thể thơ 7 chữ và cách tìm hiểu bài thơ 7 chữ.
-Bài mới: Chuẩn bị Đọc – hiểu: Nếu mai em về Chiêm Hóa
+ Tìm hiểu tác giả Mai Liễu
+ Đọc và xác định thể thơ, đặc điểm thể thơ, xuất xứ, phương thức biểu đạt, bố cục…
+ Đọc và thực hiện các phiếu học tập sau
1.Bức tranh thiên nhiên vào mùa xuân ở Chiêm Hóa
? Bức tranh thiên nhiên mùa xuân ở Chiêm Hóa hiện lên qua những hình ảnh chi tiết nào?
Để làm nổi bật vẻ đẹp thiên nhiên, tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì? Từ đó
em cảm nhận được gì về khung cảnh thiên nhiên nơi đây?
Hình ảnh, chi tiết
Biện pháp nghệ thuật
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
1.Tìm những chi tiết nổi bật tác giả sử dụng để khắc họa các cô gái vùng đất Chiêm
hóa? Đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong hai khổ thơ? Cảm nhận của em con
người nơi đây?
+ Nêu nội dung, đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ.
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Tiết 17,18:
BÀI 2: THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
Văn bản: NẾU MAI EM VỀ CHIÊM HÓA
– Mai Liễu –
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết, phân tích được một số yếu tố hình thức của bài thơ sáu chữ (số chữ ở
mỗi dòng, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc…) và tình cảm, cảm
hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ.
- Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và các biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài thơ.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu mai em về Chiêm Hóa.
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của thơ.
3. Về phẩm chất: Giúp HS bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Hình ảnh liên quan đến lễ hội Lồng Tồng
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SGV, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi:
? Em hãy kể tên một số tác phẩm thơ viết về đề tài tình yêu quê hương, đất nước?
HS kể tên các bài thơ (Quê hương – Tế Hanh; …)
GV: Các em học sinh thân mến, các sáng tác về đề tài này thì nhiều vô kể. Ngày hôm
nay, cô muốn giới thiệu cho các em một tác giả mới, tác giả này viết rất nhiều đề tài,
nhưng lại dành mối quan tâm đặc biệt cho quê hương và tình người miền núi. Đó
chính là tác giả Mai Liễu. Với ông, tình yêu quê hương và tình người miền núi chính
là niềm trăn trở, hối thúc tác giả cầm bút. Và nó cứ trở đi, trở lại mãi trong cuộc đời
cầm bút của nhà thơ. Hoài niệm về quê hương và cội nguồn của ông được thể hiện
sâu sắc trong nhiều bài thơ và nó làm nên một thế giới nghệ thuật riêng không trộn
lẫn với bất cứ ai. Mỗi bài thơ giống như một cánh cửa mở vào cõi tâm hồn trĩu nặng
tình yêu của nhà thơ đối với quê hương, nguồn cội của mình. “Nếu mai em về Chiêm
Hóa” là một trong những bài thơ tiêu biểu của ông về quê hương, mảnh đất Chiêm
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
Hóa – một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang. Và ngày hôm nay chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ này
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng
dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Nắng mới.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu:
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
Nội dung:
- GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung.
- HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Từ phần chuẩn bị ở nhà, hãy trình
bày những hiểu biết về tác giả Mai Liễu và bài thơ
Nếu mai em về Chiêm Hóa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
MAI LIỄU (1949 – 2020)
- Mai Liễu (1949 -2020), tên thật là
Ma Văn Liễu. Khi làm thơ, làm báo,
ông lấy bút danh là Mai Liễu.
- Quê tại xã Công Đa, huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang.
- Phong cách sáng tác: phong phú về
đề tài, viết nhiều về Bác Hồ, về chiến
tranh, người lính, tình yêu, thế sự, đặc
biệt là quê hương và tình người miền
núi.
- Tác phẩm chính: Suối làng (1994),
Mây vấn bay về núi (1995), Lời then ai
buộc (1996), Giấc mơ của núi (2001),
Núi vẫn còn mưa (2013) …
2. Tác phẩm
a) Đọc và giải nghĩa từ
- Đọc
- Giải nghĩa từ:
+ Chiêm Hoá: tên một huyện nằm ở
phía bắc của tỉnh Tuyên Quang.
+ Hội lùng tùng (còn gọi là lồng tồng,
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
- GV bổ sung:
+ Ông là nhà thơ dân tộc Tày, nổi tiếng với những
vần thơ thấm đẫm tình yêu quê hương đất nước, đặc
biệt là những vần thơ về đồng bào các dân tộc thiểu
số vùng cao, biên giới.
+ Thơ Mai Liễu khá phong phú về đề tài. Nhà thơ
viết nhiều về Bác Hồ, về chiến tranh - người lính, về
tình yêu, và gần đây viết nhiều về thế sự, nhưng đề
tài mà ông quan tâm hơn cả và qua đó cũng bộc lộ
“con người thơ” của mình nhiều hơn cả là quê hương
và tình người miền núi.
NV 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: đọc đúng một số
tên riêng; giọng điệu nhẹ nhàng, chậm rãi
GV đọc mẫu, HS đọc, nhận xét
- Giải nghĩa từ:
Trường THCS Trần Quang Khải
lồng tông): lẻ hội xuống đồng được tổ
chức vào dịp đầu xuân của đồng bào
các dân tộc Thái. Tày,...
+ Mưa tơ rét lộc: mưa xuân giăng nhẹ
(như tơ), rét vào đầu mùa xuân ở miền
Bắc, không quá lạnh, là dịp cây cối dâm
chồi nảy lộc.
+ Quả còn: quả cầu bằng vải có nhiều
dây màu. dùng để tung, ném làm trò
chơi trong ngày hội của một số dân tộc
miền núi phía bắc.
+ Non Thần: núi Bách Thần thuộc thị
trấn Vĩnh Lộc của huyện Chiêm Hoá,
tỉnh Tuyên Quang.
+ Ngừ hoa: dây kết bằng len đỏ, đính ở
hai bên ngực áo của người phụ nữ Dao
đỏ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- -HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
b) Tìm hiểu chung
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã - Xuất xứ: Trích trong Thơ Mai Liễu,
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
NXB Nhà văn, Hà Nội, năm 2015.
? Nêu hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của bài thơ
- Thể thơ: thơ sáu chữ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
? Bài thơ được tác giả viết theo thể thơ nào?
- PTBĐ: Biểu cảm ( Tự sự, miêu tả)
? Nêu các PTBĐ của bài thơ? Đâu là PTBĐ chính?
- Bố cục: 3 phần
? Có thể chia bài thơ này ra làm mấy phần? Nêu nội + Phần 1 (khổ 1,2): Bức tranh thiên
dung của từng phần?
nhiên vào mùa xuân ở Chiêm Hóa.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Phần 2 (khổ 3, 4): Vẻ đẹp con người
GV:1. Hướng dẫn HS cách đọc
trong mùa xuân.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
+ Phần 3 (khổ còn lại): Nét riêng trong
HS:1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
lễ hội đầu năm ở Chiêm Hóa.
bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần).
HS: - Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS
bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần)
và chuyển dẫn sang đề mục sau.
Sản phẩm tổng hợp:
(SƠ ĐỒ TƯ DUY PHẦN TÁC GIẢ, TÁC PHẨM)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VB
1. Bức tranh thiên nhiên vào mùa xuân ở Chiêm Hóa. ( khổ 1+2)
Mục tiêu: Giúp HS phân tích và nắm được nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của bài thơ
thơ, từ đó thấy được vẻ đẹp đặc sắc của thiên nhiên Chiêm Hóa và tình yêu thiên nhiên, yêu
quê hương của tác giả
Nội dung:
GV đặt câu hỏi để tìm hiểu nội dung đoạn thơ
HS: Suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1.Bức tranh thiên nhiên vào mùa xuân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hình ảnh, chi tiết
Biện pháp nghệ thuật
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
ở Chiêm Hóa
? Bức tranh thiên nhiên mùa xuân ở
Chiêm Hóa hiện lên qua những hình
ảnh chi tiết nào? Để làm nổi bật vẻ đẹp
thiên nhiên, tác giả sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì? Từ đó em
cảm nhận được gì về khung cảnh thiên
nhiên nơi đây?
Hình ảnh, chi
Biện pháp nghệ
tiết
thuật
Trường THCS Trần Quang Khải
-Mưa tơ rét lộc
Nhân hóa
Cách xưng
- Mùa măng
- Đá ngồi…
hô: em - ta
- Sông Gâm đôi bờ trông nhau
Tạo
cát trắng
- Non thần
cảm giác
- Đá ngồi dưới bến hình như trẻ
thân thương
Non thần xanh
lại.
ngút ngát.
Khung cảnh thiên nhiên Chiêm Hóa gần
gùi, giản dị nhưng có hồn, tạo nên mùa
xuân tươi đẹp, rực rỡ, tràn đầy sức sống
mãnh liệt.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Đọc hai khổ thơ và suy nghĩ thảo
luận theo nhóm bàn để TLCH
B3: Báo cáo thảo luận
GV: Yêu cầu nhóm trưởng trình bày kết
quả thảo luận
HS: Trả lời câu hỏi của GV, những HS
còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của
HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
GV: Cách xưng hô “anh - ta” vừa độc lạ vừa có cái hay riêng. “Em” ở đây không chỉ cụ thể
một ai mà nói chung chung về những con người ở quê hương Chiêm Hóa, còn ta chính là tác
giả. Thường thì mọi người sẽ trở lại quê hương vào dịp Tết. Chắc vì lý do đó mà tác giả nhắc
đến tháng Giêng trong bài. Mưa tơ là những cơn mưa đầu tiên của mùa xuân, không to mà lất
phất. Rét lộc tuy ẩm ướt nhưng thuận lợi cho sự hồi sinh của cây cỏ trong thời tiết mùa đông
giá rét. Đây chính là điều kiện thiên nhiên của miền núi vào tầm tháng Giêng.
Ở vùng miền núi như Chiêm Hóa, sông và núi có thể nói là hai cảnh vật chính ở đây. Cũng
chính vì lý do đó mà tác giả đã giành trọn vẹn khổ thơ hai để viết về hai hình ảnh này. Sông
Gâm là một con sông có nhánh chảy qua Chiêm Hóa. Việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa
đã khiên cho cảnh vật trở nên có hồn hơn, sinh động hơn. Sông Gâm với đôi bờ cát trắng với
những tảng đá dài. Những tảng đá từ bờ này nhìn sang bờ kia như đang trông nhau. Những
hòn núi nhìn như trẻ lại, khoác lên mình bộ quần áo mới màu xanh ngút.
GV: Trên nền cảnh thiên nhiên, cảnh vật Chiêm Hóa đẹp đẽ và tươi tắn ấy nổi bật lên hình ảnh
con người ở đây và cụ thể là những người con gái bản Tầy, bản Dao xinh đẹp
2. Hình ảnh những người con gái xinh đẹp ở vùng đất Chiêm Hóa ( khổ 3,4)
Mục tiêu: Hình dung rõ hình ảnh và vẻ đẹp cũng như hoạt động của các cô gái xinh đẹp vùng
Chiêm Hóa.
Nội dung:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về hình ảnh những cô gái.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm.
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Thảo luận nhóm bàn
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm bàn, trả lời
các câu hỏi.
- Thời gian: 5 phút
1.Tìm những chi tiết nổi bật tác giả sử
dụng để khắc họa các cô gái vùng đất
Chiêm hóa? Đặc sắc nghệ thuật được sử
dụng trong hai khổ thơ? Cảm nhận của
em con người nơi đây?
Trường THCS Trần Quang Khải
+ Cô gái Dao nào cũng đẹp, vòng bạc rung
rinh, ngù hoa mơn mởn.
+ Con gái bản Tày duyên quá, nụ cười môi
mọng.
+ NT:
- Liệt kê: các cô gái Dao, cô gái Tày
- Nhân hóa: mùa xuân e cũng lạc đường.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS - Quan sát những chi tiết trong SGK (GV
đã chiếu trên màn hình)
- Đọc các khổ thơ 3,4.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
=> Con gái Tuyên Quang vừa đẹp lại vừa duyên. Những cô gái Dao duyên dáng, xúng xính
trong những món trang sức bạc. Những cô gái Tày lại khiến người ta mê mẩn trong sắc chàm
của bộ trang phục truyền thống cùng nụ cười tỏa nắng khiến người ta lạc quên lối về.
3. Nét riêng trong lễ hội đầu năm ở Chiêm Hóa. (Khổ 5)
Mục tiêu: HS hiểu được tình cảm, thái độ của nhà thơ đối với nét văn hóa đặc sắc, niềm tự hào
và ty quê hương của tác giả.
Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nếu mai em về Chiêm Hóa
Đầu xuân đi hội lùng tùng
Quả còn chạm vai thì nhặt
1.Những nét đẹp văn hóa nào được tác...
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
Tổ Ngữ văn-Tiếng anh-Nghệ thuật
Tuần: 1-2
Ngày soạn 14/09/2024
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn ; lớp: 8
Thời gian thực hiện: 12
Tiết 15,16:
Đọc – hiểu văn bản: NẮNG MỚI
- Lưu Trọng Lư –
A. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
- HS nhận biết, phân tích được một số yếu tố hình thức của bài thơ bảy chữ (số chữ ở
mỗi dòng, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc…) và tình cảm, cảm
hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ.
- Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và các biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài thơ.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
b. Năng lực đặc thù
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: Từ ngữ,
hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể
hiện qua VB; Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB;
3. Về phẩm chất:
- Giúp HS biết xúc động trước tình cảm, niềm xót thương khi nói về người mẹ.
- Biết trân trọng, gìn giữ những kỉ niệm, những tình cảm thiêng liêng; đồng thời có
trách nhiệm với hiện tại và tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về mẹ, tình mẫu tử...
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SGV, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
b) Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
Đọc những câu thơ/ cao dao viết về mẹ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs đọc thơ, ca dao
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Mẹ - tiếng gọi thân thương trìu mến mà
thiêng liêng vô cùng. Nhạc sĩ nào đó đã từng viết “Riêng mặt trời chỉ có 1 mà thôi/ Và
mẹ em chỉ có 1 trên đời”. Mẹ là bầu sữa ngọt lành nuôi con khôn lớn, mẹ là ánh sáng
của cuộc đời con. Nói về mẹ có rất nhiều nhà thơ viết hay, viết lạ, thế nhưng với Lưu
Trọng Lư, ông đã có một cách thể hiện riêng. Hãy cùng tìm hiểu về tình cảm đó qua
bài thơ “Nắng mới”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng
dẫn đọc và rèn luyện các kĩ năng đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Nắng mới.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu:
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn .
Nội dung:
- GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung.
- HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Từ phần chuẩn bị ở nhà, hãy trình
bày những hiểu biết về tác giả Lưu Trọng Lư và bài
thơ Nắng mới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
- GV bổ sung:
+ Ông là một trong những nhà thơ khởi xướng
Phong trào Thơ mới và rất tích cực diễn thuyết bênh
vực “Thơ mới” đả kích các nhà thơ “cũ”.
+ Sau Cách mạng tháng Tám, ông tham gia Văn hoá
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
LƯU TRỌNG LƯ (1911-1991)
- Lưu Trọng Lư (19/6/1911–
10/8/1991), là một nhà thơ, nhà văn,
nhà soạn kịch Việt Nam.
- Quê quán: làng Cao Hạ, xã Hạ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
cứu quốc ở Huế. Trong kháng chiến chống Pháp, ông
hoạt động tuyên truyền, văn nghệ ở Bình Trị Thiên
và Liên khu IV.
+ Sau năm 1954, ông tiếp tục hoạt động văn học,
nghệ thuật: hội viên Hội nhà văn Việt Nam từ năm
1957, đã từng làm Tổng thư ký Hội nghệ sỹ sân khấu
Việt Nam.
+ Năm 1991, ông mất tại Hà Nội. Ông đã được trao
tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ
thuật năm 2000.
NV 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: giọng điệu nhẹ
nhàng, chậm rãi, tình cảm...
GV đọc mẫu, HS đọc, nhận xét
- Giải nghĩa từ: thiếu thời, giậu, nội, mường
tượng.
- HS thảo luận nhóm đôi phiếu học tập số 1 để tìm
hiểu chung bài thơ. (HS có thể làm ở nhà, đến lớp
trao đổi ý kiến để thống nhất)
Trường THCS Trần Quang Khải
Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng
Bình.
- Phong cách nghệ thuật: giọng thơ
trong trẻo, ý thơ tinh tế
- Tác phẩm chính: Khói lam chiều,
Tiếng thu (1939); Tỏa sáng đôi bờ
(1959); Người con gái sông Gianh
(1966)
2. Tác phẩm
a) Đọc và giải nghĩa từ
- Đọc
- Giải nghĩa từ:
+ Thầy me (từ cũ): bố mẹ
+ Thiếu thời: thời kì còn bé, còn
đang ở độ tuổi thiếu niên
+ Giậu: Tấm tre nứa đan hoặc hàng
cây nhỏ, rậm để ngăn sân vườn.
+ Nội: cánh đồng
+ Mường tượng: nhớ lại hoặc tưởng
tượng ra trong trí hình ảnh nào đó
không rõ ràng
b) Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: Trích từ tập thơ “Tiếng
Xuất xứ
thu”
Thể thơ, đặc điểm
- Thể thơ: thơ bảy chữ
PTBĐ
Đặc điểm:
Bố cục, mạch cảm
Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng
xúc
có 7 chữ. Các dòng trong bài thơ
Chủ thể, đối tượng
thường ngắt nhịp 4/3, cũng có khi bắt
trữ tình
nhịp ¾. Cách ngắt nhịp còn phụ
Nhan đề
thuộc vào nghĩa của câu thơ, dòng
thơ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bài thơ sáu chữ hoặc 7 chữ
thường có nhiều vần. Vần thường là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
vần chân(được gieo ở cuối dòng thơ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
thứ nhất, thứ hai, thứ tư ở mỗi khổ),
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm
có thể gieo vần liền (vần được gieo
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của liên tiếp ở các dòng thơ) hoặc cách
(vần không được gieo liên tiếp mà
bạn.
thường cách ra 1 dòng thơ).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- PTBĐ: Biểu cảm ( Tự sự, miêu tả)
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã - Bố cục: 2 phần
+ Phần 1 (khổ thơ đầu): bức tranh
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
thiên nhiên “nắng mới”.
+ Phần 2 (khổ 2, 3): Nỗi nhớ của nhà
B2: Thực hiện nhiệm vụ
thơ
GV:1. Hướng dẫn HS cách đọc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần).
HS: - Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS
bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần)
và chuyển dẫn sang đề mục sau.
Sản phẩm tổng hợp:
(SƠ ĐỒ TƯ DUY PHẦN TÁC GIẢ, TÁC PHẨM)
Trường THCS Trần Quang Khải
- Mạch cảm xúc: Đan xen hiện tại
và quá khứ.
- Bài thơ là lời của chủ thể trữ tình
“tôi”, bộc lộ cảm xúc, tâm tư tình
cảm về người mẹ của mình.
- Nhan đề được đặt theo một hình
ảnh khơi nguồn cảm hứng cho tác
giả.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bức tranh thiên nhiên nắng mới (Khổ 1).
Mục tiêu: Giúp HS phân tích và nắm được nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của khổ
thơ, từ đó thấy được không gian thiên nhiên khơi nguồn cảm xúc và tâm trạng hoài niệm của
nhà thơ về người mẹ.
Nội dung:
GV đặt câu hỏi để tìm hiểu nội dung đoạn thơ
HS: Suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1.Bức tranh thiên nhiên “nắng
mới”.
? Bức tranh thiên nhiên nắng mới
được hiện lên ở thời gian, không
gian nào? Tìm những từ ngữ diễn tả
tâm trạng nhà thơ? Tìm và nêu tác
dụng của các biện pháp nghệ thuật
đặc sắc trong khổ thơ? Từ đó em
cảm nhận được gì về bức tranh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Phương diện
Từ ngữ
Thời gian
Hiện tại, buổi trưa buồn
bên song cửa
– Bình dị nhưng đủ sức
lay động lòng người
Nắng hắt bên song , Âm
thanh tiếng gà xao xác, não
Không gian
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
thiên nhiên nắng mới và tâm trạng
của nhà thơ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phương diện
Từ ngữ
Thời gian
Không gian
Tâm trạng
Nghệ thuật
Nhận xét:
Trường THCS Trần Quang Khải
nùng
– Không gian hiu hắt
Tâm trạng
Xao xác, não nùng, lòng
rượi buồn, chập chờn sống
lại
Nghệ thuật:
- Dùng từ đặc sắc: + hắt: => Gợi không gian hiu hắt,
vắng lặng.
- Từ láy “xao xác”, “não nùng” diễn tả âm thanh xao
động. Tiếng gà nhấn mạnh sự vắng lặng của không
gian, lấy động để tả tĩnh. Cách ngắt nhịp 2/2/3 thể
hiện cảm xúc trầm buồn, nhớ thương.
- Từ láy “chập chờn” thể hiện những hình ảnh trong
quá khứ dần hiện lên trong tâm trí của nhân vật trữ
tình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Đọc khổ thơ thứ nhất và suy
nghĩ thảo luận theo nhóm bàn để
TLCH
B3: Báo cáo thảo luận
GV: Yêu cầu nhóm trưởng trình
bày kết quả thảo luận
HS: Trả lời câu hỏi của GV, những
- Không gian tĩnh lặng, hiu hắt, đầy 1 màu hoài
HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ
niệm.
sung (nếu cần) cho câu trả lời của
- Tâm trạng buồn quạnh hiu xa vắng, nhớ
bạn.
thương những kỉ niệm thuở ấu thơ.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận
xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
GV: Lời thơ viết giản dị, tự nhiên, không một chút cầu kỳ, gọt giũa đúng như Hoài Thanh đã
nhận định: “Lư để lòng mình tràn lan trên mặt giấy” nhưng vẫn sức lay động lạ kỳ. Kỷ niệm
ùa về, lung linh trong màu nắng mới, đánh thức dậy trong tâm hồn nhà thơ cả một thời dĩ
vãng tưởng đã nhạt nhòa.
Hiện tại trước mắt mờ dần, nhường chỗ cho quá khứ tràn về. Nhịp cầu đã bắc, hoài
niệm mênh mang… “Những ngày không” phải chăng là những ngày ấu thơ, khi tác giả còn
nhỏ, lòng chưa vướng bận điều gì. Vậy tại sao nó lại khắc sâu trong tâm khảm nhà thơ đến
vậy? Bởi vì “những ngày không” ấy đã in dấu một kỷ niệm hay hình ảnh một người nào.
Mạch thơ liên tục, trải dài sang khổ hai để chuyển hoàn toàn về quá khứ. Thuyền hồn
đã cập bến “ngày xưa”, câu chuyện cổ tích về một người mẹ đã bắt đầu.
2. Nỗi nhớ của nhà thơ (Khổ 2,3)
Mục tiêu: Giúp hs cảm nhận được hình ảnh người mẹ trong kí ức của NVTT, từ đó cảm
nhận được nỗi nhớ, tình cảm của nhà thơ dành cho mẹ.
Nội dung: GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về hình ảnh người mẹ.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Thảo luận nhóm bàn
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số
3 bằng cách trả lời các câu hỏi.
- Thời gian: 7 phút
1. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thế
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
nào trong tâm tưởng của NVTT?
1. Hình ảnh, từ ngữ về
Nghệ thuật
mẹ
- Lựa chọn
- Mẹ đưa áo đỏ ra dậu
hình ảnh ấn
phơi mỗi khi có nắng
tượng, có hồn.
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
2. Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm
của nhà thơ dành cho mẹ?
Những nét nghệ thuật nào được tác giả sử
dụng để tái hiện hình ảnh người mẹ?
Từ đó em có cảm nhận gì về người mẹ và
tình cảm của nhà thơ dành cho mẹ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hình ảnh, từ ngữ
Nghệ thuật
Hình ảnh người mẹ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS - Quan sát những chi tiết trong SGK (GV
đã chiếu trên màn hình)
- Đọc các khổ thơ 2, 3.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
=> Hình ảnh người mẹ quá cố của nhà thơ từ đầu đến cuối chỉ được phác họa qua ba chi
tiết: “nắng mới”, “áo đỏ” và “nét cười”, trong những giây phút xuất thân của họa sĩ – thi sĩ
Lưu Trọng Lư, nó đã để lại một ấn tượng đẹp và sâu sắc. Phải chăng là vì ta chợt bắt gặp
trong hình ảnh đó một cái gì rất đỗi thân quen như của mẹ ta mà cũng là của tất cả những
người phụ nữ Việt Nam thầm lặng hy sinh, thương yêu, chăm sóc chồng con suốt cả cuộc
đời.
Không gian nghệ thuật ám ảnh không tách rời hình ảnh người mẹ… Có thể hình ảnh ấy của
bà mẹ đã đọng lại và lưu mãi trong tâm trí người đọc khi bài thơ đã hết, tạo một nỗi bùi ngùi,
thương cảm.
GV: Tổng hợp lại kiến thức: “Nắng mới” là một bài thơ thoạt đọc qua không có gì đặc
biệt, nhưng nếu có một tâm hồn đồng cảm, một tình yêu sâu nặng với người đã sinh thành ra
mình thì bài thơ thực sự là một tiếng đàn đồng điệu. Hoài Thanh đã từng nói: “Thơ Lưu
Trọng Lư không phải là một bài thơ, nghĩa là không phải là một công trình nghệ thuật mà là
tiếng lòng thổn thức hòa theo tiếng thổn thức của lòng ta”.
III. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện trong
văn bản?
+ Em nhận được bức thông điệp nào từ bài
thơ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh
báo cáo sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Trường THCS Trần Quang Khải
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Kí ức về mẹ gắn liền với sự biết ơn, tình yêu
tha thiết của NVTT.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn
- Giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ.
- Cách ngắt nhịp đều đặn, chủ yếu là 4/3
3. Ý nghĩa:
Bồi đắp thêm tình cảm kính yêu người mẹ,
trân trọng tình cảm gia đình cho người đọc.
3. HĐ 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức cho Hs vẽ tranh hoặc dựng hoạt cảnh, vẽ sơ đồ tư duy
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
1. Vẽ sơ đồ tư duy bài học
2. Trong kí ức tuổi thơ của nhân vật “tôi” ở bài “Nắng mới”, người mẹ hiện lên
qua những hình ảnh được lựa chọn, để lại ấn tượng sâu đậm cho tác giả. Với em, hình
ảnh, chi tiết nào về người mẹ của mình khiến em thấy yêu thương nhất. Hãy chia sẻ
bằng 1 đoạn viết khoảng 10 câu văn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
4.HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Tranh vẽ, đoạn văn thuyết trình của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
* Tích hợp kiến thức môn Mỹ thuật.
? Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy vẽ tranh về người mẹ gắn liền với 1 công việc
của mẹ mà em ấn tượng nhất.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS
HS: về nhà làm.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS
IV. Hướng dẫn tự học về nhà và chuẩn bị bài sau:
-Bài cũ:
+ Nắm nội dung, đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ
+ Nắm đặc điểm thể thơ 7 chữ và cách tìm hiểu bài thơ 7 chữ.
-Bài mới: Chuẩn bị Đọc – hiểu: Nếu mai em về Chiêm Hóa
+ Tìm hiểu tác giả Mai Liễu
+ Đọc và xác định thể thơ, đặc điểm thể thơ, xuất xứ, phương thức biểu đạt, bố cục…
+ Đọc và thực hiện các phiếu học tập sau
1.Bức tranh thiên nhiên vào mùa xuân ở Chiêm Hóa
? Bức tranh thiên nhiên mùa xuân ở Chiêm Hóa hiện lên qua những hình ảnh chi tiết nào?
Để làm nổi bật vẻ đẹp thiên nhiên, tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì? Từ đó
em cảm nhận được gì về khung cảnh thiên nhiên nơi đây?
Hình ảnh, chi tiết
Biện pháp nghệ thuật
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
1.Tìm những chi tiết nổi bật tác giả sử dụng để khắc họa các cô gái vùng đất Chiêm
hóa? Đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong hai khổ thơ? Cảm nhận của em con
người nơi đây?
+ Nêu nội dung, đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ.
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Tiết 17,18:
BÀI 2: THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
Văn bản: NẾU MAI EM VỀ CHIÊM HÓA
– Mai Liễu –
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết, phân tích được một số yếu tố hình thức của bài thơ sáu chữ (số chữ ở
mỗi dòng, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc…) và tình cảm, cảm
hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ.
- Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và các biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài thơ.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu mai em về Chiêm Hóa.
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của thơ.
3. Về phẩm chất: Giúp HS bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Hình ảnh liên quan đến lễ hội Lồng Tồng
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SGV, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi:
? Em hãy kể tên một số tác phẩm thơ viết về đề tài tình yêu quê hương, đất nước?
HS kể tên các bài thơ (Quê hương – Tế Hanh; …)
GV: Các em học sinh thân mến, các sáng tác về đề tài này thì nhiều vô kể. Ngày hôm
nay, cô muốn giới thiệu cho các em một tác giả mới, tác giả này viết rất nhiều đề tài,
nhưng lại dành mối quan tâm đặc biệt cho quê hương và tình người miền núi. Đó
chính là tác giả Mai Liễu. Với ông, tình yêu quê hương và tình người miền núi chính
là niềm trăn trở, hối thúc tác giả cầm bút. Và nó cứ trở đi, trở lại mãi trong cuộc đời
cầm bút của nhà thơ. Hoài niệm về quê hương và cội nguồn của ông được thể hiện
sâu sắc trong nhiều bài thơ và nó làm nên một thế giới nghệ thuật riêng không trộn
lẫn với bất cứ ai. Mỗi bài thơ giống như một cánh cửa mở vào cõi tâm hồn trĩu nặng
tình yêu của nhà thơ đối với quê hương, nguồn cội của mình. “Nếu mai em về Chiêm
Hóa” là một trong những bài thơ tiêu biểu của ông về quê hương, mảnh đất Chiêm
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
Hóa – một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang. Và ngày hôm nay chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ này
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng
dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Nắng mới.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu:
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
Nội dung:
- GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung.
- HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Từ phần chuẩn bị ở nhà, hãy trình
bày những hiểu biết về tác giả Mai Liễu và bài thơ
Nếu mai em về Chiêm Hóa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
MAI LIỄU (1949 – 2020)
- Mai Liễu (1949 -2020), tên thật là
Ma Văn Liễu. Khi làm thơ, làm báo,
ông lấy bút danh là Mai Liễu.
- Quê tại xã Công Đa, huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang.
- Phong cách sáng tác: phong phú về
đề tài, viết nhiều về Bác Hồ, về chiến
tranh, người lính, tình yêu, thế sự, đặc
biệt là quê hương và tình người miền
núi.
- Tác phẩm chính: Suối làng (1994),
Mây vấn bay về núi (1995), Lời then ai
buộc (1996), Giấc mơ của núi (2001),
Núi vẫn còn mưa (2013) …
2. Tác phẩm
a) Đọc và giải nghĩa từ
- Đọc
- Giải nghĩa từ:
+ Chiêm Hoá: tên một huyện nằm ở
phía bắc của tỉnh Tuyên Quang.
+ Hội lùng tùng (còn gọi là lồng tồng,
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
- GV bổ sung:
+ Ông là nhà thơ dân tộc Tày, nổi tiếng với những
vần thơ thấm đẫm tình yêu quê hương đất nước, đặc
biệt là những vần thơ về đồng bào các dân tộc thiểu
số vùng cao, biên giới.
+ Thơ Mai Liễu khá phong phú về đề tài. Nhà thơ
viết nhiều về Bác Hồ, về chiến tranh - người lính, về
tình yêu, và gần đây viết nhiều về thế sự, nhưng đề
tài mà ông quan tâm hơn cả và qua đó cũng bộc lộ
“con người thơ” của mình nhiều hơn cả là quê hương
và tình người miền núi.
NV 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: đọc đúng một số
tên riêng; giọng điệu nhẹ nhàng, chậm rãi
GV đọc mẫu, HS đọc, nhận xét
- Giải nghĩa từ:
Trường THCS Trần Quang Khải
lồng tông): lẻ hội xuống đồng được tổ
chức vào dịp đầu xuân của đồng bào
các dân tộc Thái. Tày,...
+ Mưa tơ rét lộc: mưa xuân giăng nhẹ
(như tơ), rét vào đầu mùa xuân ở miền
Bắc, không quá lạnh, là dịp cây cối dâm
chồi nảy lộc.
+ Quả còn: quả cầu bằng vải có nhiều
dây màu. dùng để tung, ném làm trò
chơi trong ngày hội của một số dân tộc
miền núi phía bắc.
+ Non Thần: núi Bách Thần thuộc thị
trấn Vĩnh Lộc của huyện Chiêm Hoá,
tỉnh Tuyên Quang.
+ Ngừ hoa: dây kết bằng len đỏ, đính ở
hai bên ngực áo của người phụ nữ Dao
đỏ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- -HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
b) Tìm hiểu chung
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã - Xuất xứ: Trích trong Thơ Mai Liễu,
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
NXB Nhà văn, Hà Nội, năm 2015.
? Nêu hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của bài thơ
- Thể thơ: thơ sáu chữ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
Trường THCS Trần Quang Khải
? Bài thơ được tác giả viết theo thể thơ nào?
- PTBĐ: Biểu cảm ( Tự sự, miêu tả)
? Nêu các PTBĐ của bài thơ? Đâu là PTBĐ chính?
- Bố cục: 3 phần
? Có thể chia bài thơ này ra làm mấy phần? Nêu nội + Phần 1 (khổ 1,2): Bức tranh thiên
dung của từng phần?
nhiên vào mùa xuân ở Chiêm Hóa.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Phần 2 (khổ 3, 4): Vẻ đẹp con người
GV:1. Hướng dẫn HS cách đọc
trong mùa xuân.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
+ Phần 3 (khổ còn lại): Nét riêng trong
HS:1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
lễ hội đầu năm ở Chiêm Hóa.
bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần).
HS: - Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS
bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần)
và chuyển dẫn sang đề mục sau.
Sản phẩm tổng hợp:
(SƠ ĐỒ TƯ DUY PHẦN TÁC GIẢ, TÁC PHẨM)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VB
1. Bức tranh thiên nhiên vào mùa xuân ở Chiêm Hóa. ( khổ 1+2)
Mục tiêu: Giúp HS phân tích và nắm được nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của bài thơ
thơ, từ đó thấy được vẻ đẹp đặc sắc của thiên nhiên Chiêm Hóa và tình yêu thiên nhiên, yêu
quê hương của tác giả
Nội dung:
GV đặt câu hỏi để tìm hiểu nội dung đoạn thơ
HS: Suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1.Bức tranh thiên nhiên vào mùa xuân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hình ảnh, chi tiết
Biện pháp nghệ thuật
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
ở Chiêm Hóa
? Bức tranh thiên nhiên mùa xuân ở
Chiêm Hóa hiện lên qua những hình
ảnh chi tiết nào? Để làm nổi bật vẻ đẹp
thiên nhiên, tác giả sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì? Từ đó em
cảm nhận được gì về khung cảnh thiên
nhiên nơi đây?
Hình ảnh, chi
Biện pháp nghệ
tiết
thuật
Trường THCS Trần Quang Khải
-Mưa tơ rét lộc
Nhân hóa
Cách xưng
- Mùa măng
- Đá ngồi…
hô: em - ta
- Sông Gâm đôi bờ trông nhau
Tạo
cát trắng
- Non thần
cảm giác
- Đá ngồi dưới bến hình như trẻ
thân thương
Non thần xanh
lại.
ngút ngát.
Khung cảnh thiên nhiên Chiêm Hóa gần
gùi, giản dị nhưng có hồn, tạo nên mùa
xuân tươi đẹp, rực rỡ, tràn đầy sức sống
mãnh liệt.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Đọc hai khổ thơ và suy nghĩ thảo
luận theo nhóm bàn để TLCH
B3: Báo cáo thảo luận
GV: Yêu cầu nhóm trưởng trình bày kết
quả thảo luận
HS: Trả lời câu hỏi của GV, những HS
còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của
HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
GV: Cách xưng hô “anh - ta” vừa độc lạ vừa có cái hay riêng. “Em” ở đây không chỉ cụ thể
một ai mà nói chung chung về những con người ở quê hương Chiêm Hóa, còn ta chính là tác
giả. Thường thì mọi người sẽ trở lại quê hương vào dịp Tết. Chắc vì lý do đó mà tác giả nhắc
đến tháng Giêng trong bài. Mưa tơ là những cơn mưa đầu tiên của mùa xuân, không to mà lất
phất. Rét lộc tuy ẩm ướt nhưng thuận lợi cho sự hồi sinh của cây cỏ trong thời tiết mùa đông
giá rét. Đây chính là điều kiện thiên nhiên của miền núi vào tầm tháng Giêng.
Ở vùng miền núi như Chiêm Hóa, sông và núi có thể nói là hai cảnh vật chính ở đây. Cũng
chính vì lý do đó mà tác giả đã giành trọn vẹn khổ thơ hai để viết về hai hình ảnh này. Sông
Gâm là một con sông có nhánh chảy qua Chiêm Hóa. Việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa
đã khiên cho cảnh vật trở nên có hồn hơn, sinh động hơn. Sông Gâm với đôi bờ cát trắng với
những tảng đá dài. Những tảng đá từ bờ này nhìn sang bờ kia như đang trông nhau. Những
hòn núi nhìn như trẻ lại, khoác lên mình bộ quần áo mới màu xanh ngút.
GV: Trên nền cảnh thiên nhiên, cảnh vật Chiêm Hóa đẹp đẽ và tươi tắn ấy nổi bật lên hình ảnh
con người ở đây và cụ thể là những người con gái bản Tầy, bản Dao xinh đẹp
2. Hình ảnh những người con gái xinh đẹp ở vùng đất Chiêm Hóa ( khổ 3,4)
Mục tiêu: Hình dung rõ hình ảnh và vẻ đẹp cũng như hoạt động của các cô gái xinh đẹp vùng
Chiêm Hóa.
Nội dung:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về hình ảnh những cô gái.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm.
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tố Nữ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Thảo luận nhóm bàn
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm bàn, trả lời
các câu hỏi.
- Thời gian: 5 phút
1.Tìm những chi tiết nổi bật tác giả sử
dụng để khắc họa các cô gái vùng đất
Chiêm hóa? Đặc sắc nghệ thuật được sử
dụng trong hai khổ thơ? Cảm nhận của
em con người nơi đây?
Trường THCS Trần Quang Khải
+ Cô gái Dao nào cũng đẹp, vòng bạc rung
rinh, ngù hoa mơn mởn.
+ Con gái bản Tày duyên quá, nụ cười môi
mọng.
+ NT:
- Liệt kê: các cô gái Dao, cô gái Tày
- Nhân hóa: mùa xuân e cũng lạc đường.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS - Quan sát những chi tiết trong SGK (GV
đã chiếu trên màn hình)
- Đọc các khổ thơ 3,4.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
=> Con gái Tuyên Quang vừa đẹp lại vừa duyên. Những cô gái Dao duyên dáng, xúng xính
trong những món trang sức bạc. Những cô gái Tày lại khiến người ta mê mẩn trong sắc chàm
của bộ trang phục truyền thống cùng nụ cười tỏa nắng khiến người ta lạc quên lối về.
3. Nét riêng trong lễ hội đầu năm ở Chiêm Hóa. (Khổ 5)
Mục tiêu: HS hiểu được tình cảm, thái độ của nhà thơ đối với nét văn hóa đặc sắc, niềm tự hào
và ty quê hương của tác giả.
Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nếu mai em về Chiêm Hóa
Đầu xuân đi hội lùng tùng
Quả còn chạm vai thì nhặt
1.Những nét đẹp văn hóa nào được tác...
 






Các ý kiến mới nhất