Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Cap_tinh.jpg Khen_hoan_thanh__Khanh_Thu.jpg IOE_XA_PHUONG2.jpg IOE_XA_PHUONG1.jpg IOE_XA_PHUONG.jpg IOE_cap_truong2.jpg IOE_cap_truong.jpg IOE_cap_truong1.jpg Media2.flv Bong_tenis_bi_bien_dang_va_bien_doi_chuyen_dong.flv Cong_nghe_9__Hinh_63_So_do_lap_dat_mach_dien_bang_dien.jpg Cong_nghe_9__Hinh_62_So_do_nguyen_ly_mach_dien_bang_dien.jpg Lam_mo_hinh_cac_hinh_dang_nhin_thay_cua_Mat_Trang_01.flv Nhat_Phong_giai_KK_cap_Tinh.jpg Khanh_Thu_giai_nhi_cap_Tinh.jpg Huong_dan_buoc_3_am_thanh_ro.flv Giay_khen_co_Nhung.jpg Giay_chung_nhan_co_Thao.jpg Su_van_dong_tu_quay_quanh_truc_cua_Trai_Dat__Thiet_bi_day_hoc_so_mon_Lich_su__Dia_li_6_CTGDPT2018.flv Hinh_40_412.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với kho học liệu điện tử của Trường tiểu học và trung học cơ sở Ninh Đông

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BÀI 7 THƠ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: H Thảo
    Ngày gửi: 20h:54' 09-05-2025
    Dung lượng: 474.3 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Đọc – hiểu văn bản

    MÂY VÀ SÓNG
    (-R. Ta-go)

    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả R.Ta-go

    - Ra-bin-đra-nát Ta-go Ta-go (1861-1941) là một danh
    nhân văn hóa, là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ.
    - Sự nghiệp sáng tác: để lại cho nhân loại gia tài văn hóa
    đồ sộ: 52 tập thơ, 42 vở kịch, 12 bộ tiểu thuyết, khoảng
    100 truyện ngắn, trên 1500 bức họa và số lượng ca khúc
    cực lớn.
    - Ông là nhà văn Châu Á đầu tiên đư­­ợc giải thưởng
    Nobel văn học với tập “Thơ Dâng” 1913.
    - Thơ Ta- go thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc,
    tinh thần nhân văn cao cả, chất trữ tình thắm thiết, thâm
    trầm triết lý.

    2. Tác phẩm
    a. Đọc, chú thích
    b. Xuất xứ: in trong tập thơ Si-su (Trẻ thơ)
    Đọc to, rõ ràng, giọng trò chuyện,
    c. Đặc điểm hình thức của bài thơ:
    thủ thỉ tâm tình; giọng đọc có sự
    - Thể thơ: thơ văn xuôi.
    thay đổi giữa lời kể của em bé với
    những lời đối thoại
    - Cuối đoạn 1, 2 giọng đọc say sưa,
    tràn trề hạnh phúc.
    - Chú ý thực hiện câu hỏi gợi ý ở bên
    phải

    Về hình thức, văn bản thơ Mây và
    sóng có gì khác so với các văn bản
    thơ mà em đã học ở bài 2

    Đặc điểm hình thức của
    văn bản thơ Mây và sóng

    Số tiếng ở dòng thơ

     

    Số dòng ở mỗi khổ

     

    Cách hiệp vần

     

    Nhịp điệu

     

    Hình ảnh

     

    2. Tác phẩm “Mây và sóng”
    a. Đọc, chú thích
    b. Xuất xứ: in trong tập thơ “Su-si” (Trẻ thơ)
    c. Đặc điểm hình thức của bài thơ:
    - Thể thơ: thơ văn xuôi.
    Số tiếng ở dòng thơ

    Không hạn định

    Số dòng ở mỗi khổ

    Không giống nhau

    Cách hiệp vần:

    Không có vần

    Nhịp điệu:

    Rất giàu nhịp điệu

    Hình ảnh

    Sống động, mới lạ

    Đặc điểm hình thức của thể thơ văn xuôi:
    + là thơ viết dưới hình thức văn xuôi, hình thức thơ không ràng
    buộc bởi một luật nào, nhưng vẫn phân dòng.
    + Không bị hạn chế bởi cách phân dòng và hiệp vần.
    + Cách biểu đạt tự do hơn thơ ca nhiều.
    + Có cấu tứ độc đáo, hình ảnh mới lạ, sử dụng hình ảnh ngụ ý,
    tượng trưng, khơi gợi những tư tưởng triết lí sâu sắc

    2. Tác phẩm “Mây và sóng”
    c. Đặc điểm hình thức của bài thơ:

    - Thể thơ: thơ văn xuôi.
    - Chủ thể trữ tình: người con (em bé)
    - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.
    - Chủ đề: tình mẫu tử
      d. Bố cục: 2 phần
    + Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”): Em kể cho mẹ nghe về
    cuộc trò chuyện với những người “trên mây”
    + Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện với
    những người “trong sóng”

    Chỉ ra những nét giống và khác nhau của 2 phần ở bài thơ
    - Giống nhau về trình tự tường thuật:
    + thuật lại lời rủ rê.
    + thuật lại lời từ chối và lí do từ chối.
    + Nêu lên những trò chơi mà em bé sáng tạo ra.
    - Khác nhau:
    + Phần (1) có cụm từ “Mẹ ơi” đứng ở đầu dòng thơ thứ nhất.
    + Hình ảnh và từ ngữ hai phần khác nhau.

    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    a. Đọc, chú thích
    b. Xuất xứ: in trong tập thơ Si-su (Trẻ thơ)
    c. Đặc điểm hình thức của bài thơ:
    - Thể thơ: thơ văn xuôi. (thơ tự do)
    - Chủ thể trữ tình: người con (em bé)
    - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.
    - Chủ đề: tình mẫu tử
    d. Bố cục: 2 phần

    II. Tìm hiểu chi tiết
    1. Lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong sóng”
    a Thế giới của những người “trên mây” và “trong sóng”
    THẢO LUẬN: Qua lời trò chuyện của những người trên mây và
    trong sóng, em thấy thế giới của họ hiện lên như thế nào?
    THẾ GIỚI “TRÊN MÂY”

    Nhận xét

    THẾ GIỚI “TRONG SÓNG”

    Thế giới của những người “trên mây”
    - “Bọn tớ chơi từ khi thức dậy… trăng bạc”
     Rực rỡ, lung linh, huyền ảo: ánh sáng mặt trời vàng buổi
    bình minh, ánh sáng vầng trăng bạc khi đêm về

    Thế giới của những người “trong sóng”
    - “Bọn tớ ca hát … nơi nao”
     Vui vẻ và hạnh phúc: chỉ có ca hát và rong chơi
    khắp chốn từ khi thức dậy cho đến chiều tà
     Thế giới cao rộng, rực rỡ sắc màu, vô cùng hấp dẫn, gợi lên
    những khao khát được khám phá, được ngao du ở những xứ sở xa
    xôi.

    1. Lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong sóng”
    a. Thế giới của những người “trên mây” và “trong sóng”
    b. Tâm trạng của em bé
    Trước
    lờiđến
    mờivới
    gọi,
    những điều thú vị ở trên mây và trong
    Em bé những
    hỏi cách
    họ:
    “Nhưng
    thếđã
    nào
    mình
    lên gì?
    đó được?”
    sóng thì làm
    em bé
    cóđể
    tâm
    trạng
    Nhận xét về nghệ thuật được tác
    “Nhưng
    làm khi
    thế nào
    mình
    ratrạng
    ngoàicủa
    đó được?”
    giả sử dụng
    nói về
    tâm
    em bé?

    Tâm trạng háo hức, thiết tha, tò mò, muốn khám phá xứ
    sở thần tiên, được vui chơi với những trò chơi thú vị, hấp dẫn.
    Miêu tả tinh tế tâm lý trẻ thơ

    1. Lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong sóng”
    c. Cách thức đến với thế giới của mây và sóng
    Họ đáp: “Hãy đến tận nơi cuối cùng Trái Đất, đưa tay
    lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây.”

    Họ đáp: “Hãy đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại,
    cậu sẽ được làn sóng nâng đi.”

     Cách thức đơn giản , mơ mộng

    2. Lời từ chối và lí do từ chối của em bé
    Sự mongTìm
    mỏi,những
    chờ đợi
    emthơ
    trởnói
    vềvề
    nhà
    mẹ đã
    chiến
    câu
    lờicủa
    từ chối
    của
    em thắng
    những
    cuộc
    phiêu
    lưuvà “trong
    bé với những
    người
    “trên
    mây”
    sóng”. Vì sao em bé lại từ chối những lời gọi
    đó? ở bên mẹ, làm mẹ vui và được mẹ yêu thương,
     Muốn được
    che chở

    3. Những trò chơi do em bé nghĩ
    a. Trò chơi đóng vai
    Thảo luận:
    Trong bài thơ, em bé đã tổ chức mấy trò chơi? Đó là những trò
    chơi gì? Trong trò chơi ấy, em bé phân vai như thế nào? Theo em, vì
    sao những trò chơi do em bé tạo ra lại “thú vị” và “hay hơn”?

    3. Những trò chơi do em bé
    - Trò chơi 1: Với mây:
    + Con là mây
    + Mẹ là trăng
    → Hai bàn tay con ôm lấy mẹ; Mái nhà ta là bầu trời xanh thẳm
    - Trò chơi 2: Với sóng:
    + Con là sóng
    + Mẹ sẽ là bến bờ kì lạ
    → Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ
    Trò chơi của bé thật sáng tạo “thú vị” và “hay hơn” vì nó vừa
    thoả mong ước làm mây, làm sóng lại vừa được quấn quýt bên mẹ.

    3. Những trò chơi do em bé nghĩ ra
    b. Tình cảm mẹ con
    Tình cảm mẹ con trong bài thơ được thể hiện trên 2 phương diện
    - Tình cảm của em bé dành cho mẹ như thế nào?
    - Tình cảm của mẹ dành cho em bé ra sao?

    3. Những trò chơi do em bé
    b. Tình cảm mẹ con
    Tình cảm của em bé dành cho mẹ

    Tình cảm của mẹ dành cho em bé
    + Mẹ muốn con ở bên để chăm sóc,
    chở che, vỗ về.

    + Sáng tạo ra trò chơi thú vị để
    mẹ chơi cùng.

    + Mẹ giống như vầng trăng dịu hiền
    tỏa sáng mỗi bước con đi, là bờ biển
    bao dung ôm ấp, vỗ về …

    + Luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi
    cùng mẹ.

    + Trong trò chơi ấy, em bé vừa
    được thỏa ước mong làm mây,
    làm sóng vừa được quấn quýt bên
    mẹ

    + “Không ai …ở chốn nào.”  Tình
    mẹ con đã hòa quyện lan tỏa trong
    sóng, thâm nhập khắp vũ trụ mênh
    mông

    3. Những trò chơi do em bé
    b. Tình cảm mẹ con
     Đặt tình mẫu tử trong mối quan hệ với thiên nhiên, vũ trụ,
    nhà thơ đã ca ngợi, tôn vinh tình mẫu tử bao la, thiêng liêng,
    vĩnh cửu.

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật:
    - Thể thơ văn xuôi, kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả
    - Giọng điệu tâm tình trò truyện, cách thức lặp lại biến đổi trong cấu trúc bài
    thơ.
    - Sử dụng nhiều phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ
    - Hình ảnh thiên nhiên vô cùng thơ mộng.
    2. Nội dung:
    - Bài thơ thể hiện tình yêu tha thiết của em bé đối với mẹ, ca ngợi tình mẹ con
    thiêng liêng, bất diệt.
    - Qua đó, ta cũng thấy được tình cảm yêu mến thiết tha với trẻ em, với thiên
    nhiên, cuộc sống bình dị của nhà thơ.
     
    Gửi ý kiến