Chào mừng quý vị đến với kho học liệu điện tử của Trường tiểu học và trung học cơ sở Ninh Đông
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi Tiếng Việt HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Anh Thư
Ngày gửi: 21h:10' 26-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Anh Thư
Ngày gửi: 21h:10' 26-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG NINH HÒA
TRƯỜNG TH & THCS NINH ĐÔNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt – Khối 1
(Thời gian làm bài 35 phút Không kể thời gian phát đề)
Điểm:
Nhận xét của giáo viên:
Chữ ký gv chấm:
...............................................................................
..
...............................................................................
..
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nói - nghe: (6 điểm)
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GẤU CON CHIA QUÀ
Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người mỗi quả.
Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của
mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?
Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà.
Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình.
Gấu con gãi đầu: À….ra thế.
Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn hết
quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1:(0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
A. 3 người
B. 4 người
Câu 2:(0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là năm
C. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.
C. 5 người
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện)Gấu con chia quà) thành một tên khác
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm (40 phút)
I. Viết chính tả (15 phút) (6 điểm)
Mẹ là người phụ nữ hiền dịu. Em rất yêu mẹ, trong trái tim em mẹ là tất cả, không ai có
thể thay thế. Em tự hứa với lòng phải học thật giỏi, thật chăm ngoan để mẹ vui lòng.
II. Bài tập: (10 phút) (4 điểm)
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?
Con cua
Đôi giày
Quả chanh
Quả táo
Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:
Con hổ
là loài chim múa đẹp nhất
Hải âu
là loài vật sống trong rừng
Chim công
là loài chim của biển cả
Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:
Em bé……………………………
Cô giáo………………………….
Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.:
..........................................................
...........................................................................
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
CUỐI KÌ II. NĂM HỌC 20..- 20..
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nói - nghe: (6 điểm)
- HS đọc trơn, đọc trôi chảy, phát âm rõ các từ khó, đọc không sai quá 10 tiếng: 2 điểm.
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc 40-60 tiếng/phút: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi giáo viên đưa ra: 1 điểm
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
Câu 1:)0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
Đáp án: C. 5 người
Câu 2:)0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là năm
C. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
Vì số quả không đủ để chia đều cho cả nhà và để mọi người cùng ăn vui vẻ.
Câu 4: (1, điểm) Em hãy thay tên câu chuyện)Gấu con chia quà) thành một tên khác
GV đánh giá học sinh có thể tự chọn tên câu chuyện khác hợp lí. Ví dụ: Chia quà. Gấu
con hái táo,…
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm (40 phút)
I. Viết chính tả (15 phút) (6 điểm)
II. Bài tập: (10 phút) (4 điểm)
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình ?
Con cua
Đôi giày
Quả chanh
Quả táo
Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:
Con hổ
là loài chim múa đẹp nhất
Hải âu
là loài vật sống trong rừng
Chim công
là loài chim của biển cả
Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:
Em bé đang nằm ngủ
Cô giáo đang giảng bài cho bạn nữ
Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.:
Bạn nữ đang học bài
Bạn nữ đang quét nhà
Giáo viên lưu ý: Ở câu số 3 và 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh nên giáo
viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát tranh và trả lời câu
hỏi theo sự hiểu biết của mình.
VD: Ở câu 3: đáp án là: Em bé đang nằm ngủ; HS có thể trả lời lời: bạn nhỏ đang ngủ ngon;
bạn nhỏ đang được mẹ đưa võng để ngủ,…
TRƯỜNG TH & THCS NINH ĐÔNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt – Khối 1
(Thời gian làm bài 35 phút Không kể thời gian phát đề)
Điểm:
Nhận xét của giáo viên:
Chữ ký gv chấm:
...............................................................................
..
...............................................................................
..
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nói - nghe: (6 điểm)
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GẤU CON CHIA QUÀ
Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người mỗi quả.
Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của
mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?
Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà.
Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình.
Gấu con gãi đầu: À….ra thế.
Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn hết
quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1:(0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
A. 3 người
B. 4 người
Câu 2:(0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là năm
C. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.
C. 5 người
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện)Gấu con chia quà) thành một tên khác
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm (40 phút)
I. Viết chính tả (15 phút) (6 điểm)
Mẹ là người phụ nữ hiền dịu. Em rất yêu mẹ, trong trái tim em mẹ là tất cả, không ai có
thể thay thế. Em tự hứa với lòng phải học thật giỏi, thật chăm ngoan để mẹ vui lòng.
II. Bài tập: (10 phút) (4 điểm)
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?
Con cua
Đôi giày
Quả chanh
Quả táo
Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:
Con hổ
là loài chim múa đẹp nhất
Hải âu
là loài vật sống trong rừng
Chim công
là loài chim của biển cả
Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:
Em bé……………………………
Cô giáo………………………….
Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.:
..........................................................
...........................................................................
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
CUỐI KÌ II. NĂM HỌC 20..- 20..
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nói - nghe: (6 điểm)
- HS đọc trơn, đọc trôi chảy, phát âm rõ các từ khó, đọc không sai quá 10 tiếng: 2 điểm.
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc 40-60 tiếng/phút: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi giáo viên đưa ra: 1 điểm
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
Câu 1:)0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
Đáp án: C. 5 người
Câu 2:)0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là năm
C. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
Vì số quả không đủ để chia đều cho cả nhà và để mọi người cùng ăn vui vẻ.
Câu 4: (1, điểm) Em hãy thay tên câu chuyện)Gấu con chia quà) thành một tên khác
GV đánh giá học sinh có thể tự chọn tên câu chuyện khác hợp lí. Ví dụ: Chia quà. Gấu
con hái táo,…
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm (40 phút)
I. Viết chính tả (15 phút) (6 điểm)
II. Bài tập: (10 phút) (4 điểm)
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình ?
Con cua
Đôi giày
Quả chanh
Quả táo
Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:
Con hổ
là loài chim múa đẹp nhất
Hải âu
là loài vật sống trong rừng
Chim công
là loài chim của biển cả
Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:
Em bé đang nằm ngủ
Cô giáo đang giảng bài cho bạn nữ
Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.:
Bạn nữ đang học bài
Bạn nữ đang quét nhà
Giáo viên lưu ý: Ở câu số 3 và 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh nên giáo
viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát tranh và trả lời câu
hỏi theo sự hiểu biết của mình.
VD: Ở câu 3: đáp án là: Em bé đang nằm ngủ; HS có thể trả lời lời: bạn nhỏ đang ngủ ngon;
bạn nhỏ đang được mẹ đưa võng để ngủ,…
 






Các ý kiến mới nhất