Chào mừng quý vị đến với kho học liệu điện tử của Trường tiểu học và trung học cơ sở Ninh Đông
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài Acid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 16h:58' 21-02-2025
Dung lượng: 554.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 16h:58' 21-02-2025
Dung lượng: 554.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 2: ACID – BASE – pH – OXIDE – MUỐI
BÀI 8: ACID (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim
loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút
ra nhận xét về tính chất của acid.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm acid.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về acid.
+) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn
đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và vận
dụng trong đời sống.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh 250 mL, nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt, ống nghiệm chịu nhiệt, đèn cồn,
đũa thuỷ linh, thìa thuỷ tinh, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
- Hóa chất:
+ Nước đá viên; bột sắt (Fe) và bột lưu huỳnh (S) theo tỉ lệ 7 : 4 về khối lượng.
+ Dung dịch hydrochloric acid (HCl) loãng, sodium hydroxide (NaOH), copper(II) sulfate
(CuSO4), barium chloride (BaCl2), kẽm viên (Zn).
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK
1. Khởi động bài học
Hoạt động 1: Khởi động – Đặt vấn đề
a) Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh đến với bài học “Acid”
b) Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Các loại quả trong hình dưới đây có đặc điểm gì giống nhau? Theo
em, vì sao chúng lại có đặc điểm giống nhau đó?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu trả lời dự kiến: Các loại quả trong hình có đặc điểm giống nhau là đều có vị chua. Sở dĩ các
loại quả này có vị chua do thành phần của nó có chứa acid.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Các loại quả trong hình dưới đây
có đặc điểm gì giống nhau? Theo em, vì sao chúng lại có đặc
điểm giống nhau đó?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Báo cáo kết quả:
Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Khái niệm acid
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
HS nhận nhiệm vụ.
Cá nhân HS suy nghĩ thực
hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời câu hỏi
- Các bạn nhận xét.
b) Nội dung:
- GV chia lớp làm 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV giới thiệu các loại thực phẩm chứa hàm lượng acid.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Viết sơ đồ tạo thành ion H+ từ nitric acid (HNO3).
Sơ đồ tạo thành ion H+ từ nitric acid: HNO3 → H+ + NO3−.
Câu 2. Hãy cho biết gốc acid trong các acid sau: H2SO4, HCl, HNO3.
Acid
H2SO4
HCl
Gốc acid
SO42-
Câu 3. Hoàn thành bảng sau:
Acid
Tên acid
HCl
hydrochloric acid
H2 S
hydrosulfuric acid
H2SO3
sulfurous acid
HNO3
nitric acid
H2SO4
sulfuric acid
H3PO4
phosphoric acid
CH3COOH
acetic acid
Cl-
Gốc acid
–Cl
=S
=SO3
–NO3
=SO4
≡PO4
CH3COO–
HNO3
NO3-
Tên gốc acid
chloride
sulfide
sulfite
nitrate
sulfate
phosphate
acetate
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
Nêu đặc điểm chung về thành phần phân tử của các acid
- Chia lớp học làm 4 nhóm, GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm và
trả lời câu hỏi trong PHT số 1.
- GV giới thiệu một số acid có trong đời sống và đưa ra khái niệm
về acid.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Báo cáo kết quả:
- Nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt động
nhóm theo cặp đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số 1. Các nhóm còn lại
quan sát, nhận xét.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ .
- Thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học
tập số 1.
- Trình bày phần thảo
luận của nhóm.
- Các nhóm còn lại
nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn.
− Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên Ghi nhớ kiến thức.
kết với gốc aicd. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
− Ví dụ: HCl
Hydrochloric acid
H+
Ion hydrogen
+
ClIon chloride
Hoạt động 2.2. Tính chất hóa học của acid
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim
loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút
ra nhận xét về tính chất của acid.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của acid, nêu hiện tượng, viết
phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
- Thí nghiệm 1:
+ Chuẩn bị:
Dụng cụ: Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt.
Hóa chất: Dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím.
+ Tiến hành:
Đặt mẩu giấy quỳ tím lên mặt đồng hồ, lấy dung dịch HCl loãng và nhỏ một giọt lên mẩu
quỳ tím.
- Thí nghiệm 2:
+ Chuẩn bị:
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Hóa chất: Dung dịch HCl loãng, Zn viên.
+ Tiến hành:
Cho một viên Zn vào ống nghiệm, sau đó cho thêm vào ống nghiệm 2 mL dung dịch HCl
loãng.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Khi thảo luận về tác dụng của dung dịch acid với quỳ tím có hai ý kiến sau:
a) Nước làm quỳ tím đổi màu.
b) Dung dịch acid làm quỳ tím đổi màu.
Để xuất một thí nghiệm để xác định ý kiến đúng trong hai ý kiến trên.
Đề xuất thí nghiệm:
Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá đỡ thí nghiệm.
- Hoá chất: Các dung dịch acid: HCl, HNO3, H2SO4; giấy quỳ tím; nước cất.
Tiến hành:
- Lấy 4 ống nghiệm, đánh số từ 1 đến 4.
- Cho vào ống nghiệm 1 khoảng 2 mL dung dịch HCl, ống nghiệm 2 khoảng 2 mL dung dịch
HNO3, ống nghiệm 3 khoảng 2 mL dung dịch H2SO4, ống nghiệm 4 khoảng 2 mL nước cất.
- Sau đó cho lần lượt vào mỗi ống nghiệm 1 mẩu quỳ tím. Quan sát sự đổi màu của quỳ tím
và rút ra nhận xét.
Câu 2. Lần lượt nhỏ lên ba mẩu giấy quỳ tím mỗi dung dịch sau:
a) Nước đường
b) Nước chanh.
c) Nước muối (dung dịch NaCl).
Trường hợp nào quỳ tím sẽ chuyển sang màu đỏ?
Trường hợp b) nước chanh sẽ làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ do nước chanh chứa nhiều
acid citric.
Câu 3. Người ta thường tránh muối dưa, cà trong các dụng cụ làm bằng nhôm. Cho biết lí do
của việc làm trên.
Các loại dưa, cà muối chua có chứa nhiều acid. Tránh muối dưa, cà trong các dụng cụ bằng
nhôm do acid có thể tác dụng với kim loại nhôm giải phóng ion kim loại gây độc hại cho cơ
thể.
Câu 4. Viết phương trình hoá học xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Zn.
b) Dung dịch HCl loãng tác dụng với Mg.
a) Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2↑.
b) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho đại diện học sinh đọc dụng HS nhận nhiệm vụ .
cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm tra đầy đủ
hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và cách quan sát ghi
nhận kết quả vào phiếu học tập
- GV gọi học sinh nêu hiện tượng, trả lời các câu hỏi:
Mô tả các hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 1.
Mô tả các hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 2.
Những dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hoá học giữa
dung dịch HCl và Zn?
- GV gọi học sinh viết phương trình hóa học
- Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm hoàn thành câu 1/phiếu học
tập số 2
+ Nhóm 1: báo cáo thí nghiệm 1
+ Nhóm 2: báo cáo thí nghiệm 2
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp đội hoàn thành phiếu học
tập số 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ và lưu ý khi tính
phân tử khối.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
- Các dung dịch acid quỳ tím đổi sang màu đỏ.
- Một số kim loại tác dụng acid tạo thành muối và khí hydrogen.
- Giải quyết vấn đề GV
đưa ra.
- Trình bày phần thảo
luận của nhóm.
- Các nhóm còn lại
nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn.
Ghi chép kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS bằng cách vận dụng kiến thức để giải bài tập.
b) Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- Làm bài tập mà GV đưa ra.
Câu 1. Phân tử acid gồm có
A. một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide.
B. một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, các nguyên tử hydrogen này có thể
thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
C. một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
D. một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử phi kim.
Câu 2. Dãy chất bao gồm các acid là
A. HCl; NaOH
B. CaO, H2SO4
C. H3PO4, HBr
D. NaCl, KOH
Câu 3. Nitric acid là tên gọi của acid
A. H3PO4
B. HNO3
C. HNO2
D. H2SO3
Câu 4. Chất có khả năng làm cho quỳ tím đổi màu đỏ là
A. NaCl
B. K2SO4
C. Ca(OH)2
D. H2SO3
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Tổ chức hoạt động tìm hiểu vai trò của acid trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm BT
Câu 5. Cho 1,3 gam kim loại zinc Zn vào 200ml dung dịch acid HCl (phản ứng vừa đủ).
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b. Tính thể tích khí hydrogen sinh ra ở đkc.
c. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng (biết Zn = 65).
*Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, xem lại các bài tập đã làm.
- Làm BT luyện tập 2,3 trang 38 SGK
- Chuẩn bị tiếp phần III. Ứng dụng của một số acid.
BÀI 8: ACID (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim
loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút
ra nhận xét về tính chất của acid.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm acid.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về acid.
+) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn
đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và vận
dụng trong đời sống.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh 250 mL, nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt, ống nghiệm chịu nhiệt, đèn cồn,
đũa thuỷ linh, thìa thuỷ tinh, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
- Hóa chất:
+ Nước đá viên; bột sắt (Fe) và bột lưu huỳnh (S) theo tỉ lệ 7 : 4 về khối lượng.
+ Dung dịch hydrochloric acid (HCl) loãng, sodium hydroxide (NaOH), copper(II) sulfate
(CuSO4), barium chloride (BaCl2), kẽm viên (Zn).
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK
1. Khởi động bài học
Hoạt động 1: Khởi động – Đặt vấn đề
a) Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh đến với bài học “Acid”
b) Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Các loại quả trong hình dưới đây có đặc điểm gì giống nhau? Theo
em, vì sao chúng lại có đặc điểm giống nhau đó?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu trả lời dự kiến: Các loại quả trong hình có đặc điểm giống nhau là đều có vị chua. Sở dĩ các
loại quả này có vị chua do thành phần của nó có chứa acid.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Các loại quả trong hình dưới đây
có đặc điểm gì giống nhau? Theo em, vì sao chúng lại có đặc
điểm giống nhau đó?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Báo cáo kết quả:
Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Khái niệm acid
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
HS nhận nhiệm vụ.
Cá nhân HS suy nghĩ thực
hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời câu hỏi
- Các bạn nhận xét.
b) Nội dung:
- GV chia lớp làm 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV giới thiệu các loại thực phẩm chứa hàm lượng acid.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Viết sơ đồ tạo thành ion H+ từ nitric acid (HNO3).
Sơ đồ tạo thành ion H+ từ nitric acid: HNO3 → H+ + NO3−.
Câu 2. Hãy cho biết gốc acid trong các acid sau: H2SO4, HCl, HNO3.
Acid
H2SO4
HCl
Gốc acid
SO42-
Câu 3. Hoàn thành bảng sau:
Acid
Tên acid
HCl
hydrochloric acid
H2 S
hydrosulfuric acid
H2SO3
sulfurous acid
HNO3
nitric acid
H2SO4
sulfuric acid
H3PO4
phosphoric acid
CH3COOH
acetic acid
Cl-
Gốc acid
–Cl
=S
=SO3
–NO3
=SO4
≡PO4
CH3COO–
HNO3
NO3-
Tên gốc acid
chloride
sulfide
sulfite
nitrate
sulfate
phosphate
acetate
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
Nêu đặc điểm chung về thành phần phân tử của các acid
- Chia lớp học làm 4 nhóm, GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm và
trả lời câu hỏi trong PHT số 1.
- GV giới thiệu một số acid có trong đời sống và đưa ra khái niệm
về acid.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Báo cáo kết quả:
- Nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt động
nhóm theo cặp đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số 1. Các nhóm còn lại
quan sát, nhận xét.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ .
- Thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học
tập số 1.
- Trình bày phần thảo
luận của nhóm.
- Các nhóm còn lại
nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn.
− Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên Ghi nhớ kiến thức.
kết với gốc aicd. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
− Ví dụ: HCl
Hydrochloric acid
H+
Ion hydrogen
+
ClIon chloride
Hoạt động 2.2. Tính chất hóa học của acid
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim
loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút
ra nhận xét về tính chất của acid.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của acid, nêu hiện tượng, viết
phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
- Thí nghiệm 1:
+ Chuẩn bị:
Dụng cụ: Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt.
Hóa chất: Dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím.
+ Tiến hành:
Đặt mẩu giấy quỳ tím lên mặt đồng hồ, lấy dung dịch HCl loãng và nhỏ một giọt lên mẩu
quỳ tím.
- Thí nghiệm 2:
+ Chuẩn bị:
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Hóa chất: Dung dịch HCl loãng, Zn viên.
+ Tiến hành:
Cho một viên Zn vào ống nghiệm, sau đó cho thêm vào ống nghiệm 2 mL dung dịch HCl
loãng.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Khi thảo luận về tác dụng của dung dịch acid với quỳ tím có hai ý kiến sau:
a) Nước làm quỳ tím đổi màu.
b) Dung dịch acid làm quỳ tím đổi màu.
Để xuất một thí nghiệm để xác định ý kiến đúng trong hai ý kiến trên.
Đề xuất thí nghiệm:
Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá đỡ thí nghiệm.
- Hoá chất: Các dung dịch acid: HCl, HNO3, H2SO4; giấy quỳ tím; nước cất.
Tiến hành:
- Lấy 4 ống nghiệm, đánh số từ 1 đến 4.
- Cho vào ống nghiệm 1 khoảng 2 mL dung dịch HCl, ống nghiệm 2 khoảng 2 mL dung dịch
HNO3, ống nghiệm 3 khoảng 2 mL dung dịch H2SO4, ống nghiệm 4 khoảng 2 mL nước cất.
- Sau đó cho lần lượt vào mỗi ống nghiệm 1 mẩu quỳ tím. Quan sát sự đổi màu của quỳ tím
và rút ra nhận xét.
Câu 2. Lần lượt nhỏ lên ba mẩu giấy quỳ tím mỗi dung dịch sau:
a) Nước đường
b) Nước chanh.
c) Nước muối (dung dịch NaCl).
Trường hợp nào quỳ tím sẽ chuyển sang màu đỏ?
Trường hợp b) nước chanh sẽ làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ do nước chanh chứa nhiều
acid citric.
Câu 3. Người ta thường tránh muối dưa, cà trong các dụng cụ làm bằng nhôm. Cho biết lí do
của việc làm trên.
Các loại dưa, cà muối chua có chứa nhiều acid. Tránh muối dưa, cà trong các dụng cụ bằng
nhôm do acid có thể tác dụng với kim loại nhôm giải phóng ion kim loại gây độc hại cho cơ
thể.
Câu 4. Viết phương trình hoá học xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Zn.
b) Dung dịch HCl loãng tác dụng với Mg.
a) Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2↑.
b) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho đại diện học sinh đọc dụng HS nhận nhiệm vụ .
cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm tra đầy đủ
hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và cách quan sát ghi
nhận kết quả vào phiếu học tập
- GV gọi học sinh nêu hiện tượng, trả lời các câu hỏi:
Mô tả các hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 1.
Mô tả các hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 2.
Những dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hoá học giữa
dung dịch HCl và Zn?
- GV gọi học sinh viết phương trình hóa học
- Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm hoàn thành câu 1/phiếu học
tập số 2
+ Nhóm 1: báo cáo thí nghiệm 1
+ Nhóm 2: báo cáo thí nghiệm 2
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp đội hoàn thành phiếu học
tập số 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ và lưu ý khi tính
phân tử khối.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
- Các dung dịch acid quỳ tím đổi sang màu đỏ.
- Một số kim loại tác dụng acid tạo thành muối và khí hydrogen.
- Giải quyết vấn đề GV
đưa ra.
- Trình bày phần thảo
luận của nhóm.
- Các nhóm còn lại
nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn.
Ghi chép kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS bằng cách vận dụng kiến thức để giải bài tập.
b) Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- Làm bài tập mà GV đưa ra.
Câu 1. Phân tử acid gồm có
A. một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide.
B. một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, các nguyên tử hydrogen này có thể
thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
C. một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
D. một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử phi kim.
Câu 2. Dãy chất bao gồm các acid là
A. HCl; NaOH
B. CaO, H2SO4
C. H3PO4, HBr
D. NaCl, KOH
Câu 3. Nitric acid là tên gọi của acid
A. H3PO4
B. HNO3
C. HNO2
D. H2SO3
Câu 4. Chất có khả năng làm cho quỳ tím đổi màu đỏ là
A. NaCl
B. K2SO4
C. Ca(OH)2
D. H2SO3
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Tổ chức hoạt động tìm hiểu vai trò của acid trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm BT
Câu 5. Cho 1,3 gam kim loại zinc Zn vào 200ml dung dịch acid HCl (phản ứng vừa đủ).
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b. Tính thể tích khí hydrogen sinh ra ở đkc.
c. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng (biết Zn = 65).
*Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, xem lại các bài tập đã làm.
- Làm BT luyện tập 2,3 trang 38 SGK
- Chuẩn bị tiếp phần III. Ứng dụng của một số acid.
 






Các ý kiến mới nhất